NGÀY GIỜ

WEBSITE TIÊU BIỂU

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trịnh Ngọc Long)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Icon1.jpg Logo.gif Gccom_vnedu1.bmp Gccom_vnedu.bmp 20150111_085256.jpg Nguyen_Van_Troi_s2.jpg Chinh_phuc_vu_mon.jpg Bt_hlhtn11.gif Bai_hat_tieng_Anh_de_hat.jpg IMG017051.jpg GT_Tam_ly_hoc_dai_hoc_su_pham.jpg GT_dan_toc_hoc_dai_cuong.jpg DC_Le_Huu_Lap_Hau_Loc_TH.jpg 375pxco_bua_liemsvg1.png AH_Nguyen_Thi_Loi.jpg IMG01692.jpg IMG01691.jpg DC_Le_Huu_Lap_Hau_Loc_TH.jpg IMG01705.jpg

    TIN TỨC ONLINE

    CALENDAR

    TỪ ĐIỂN TRỰC TUYẾN


    Tra theo từ điển:



    Sắp xếp dữ liệu

    ..

    CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2019-2020

    Sinh học: Chọn giống vật nuôi và cây trồng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Trần Việt Thao
    Ngày gửi: 14h:17' 25-02-2013
    Dung lượng: 2.7 MB
    Số lượt tải: 416
    Số lượt thích: 0 người
    http://baigiang.violet.vn/present/show/entry_id/8396780
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Hãy trình bày nội dung, điều kiện nghiệm đúng và ý nghĩa của định luật Hacđi – Vanbec?
    Chương IV: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
    Tiết 23:
    CHỌN GIỐNG
    VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG

    Tiết 23: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
    Qui trình chọn giống gồm các bước:
    - Tạo nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc
    - Đánh giá kiểu hình để chọn ra kiểu gen mong muốn
    - Đánh giá chất lượng giống và đưa giống tốt ra sản xuất đại trà
    I. Giới thiệu về nguồn gen tự nhiên và nhân tạo

    Tiết 23: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
    NGUỒN NGUYÊN LIỆU CHO TẠO GIỐNG
    + Là nguồn gen được sưu tập trong tự nhiên về một giống vật nuôi, cây trồng nào đó  bộ sưu tập giống


    + Là các kết quả lai giống của một tổ chức nghiên cứu giống cây trồng, vật nuôi được cất giữ, bảo quản trong một ngân hàng gen

    Nguồn gen tự nhiên là gì?
    Nguồn gen nhân tạo là gì?
    Thuyết trung tâm phát sinh cây trồng được nêu lên bởi VAVILOV (1935)
    Theo quan điểm hiện đại, thế giới có 12 trung tâm phát sinh cây trồng
    (9). Trung tâm châu Phi
    Vịt cỏ
    Lợn ỉ
    Lúa mộc tuyền
    Gà Ri
    Viên nghiên cưú lúa IRRI
    Ngân hàng gen
    NGUỒN NGUYÊN LIỆU CHO TẠO GIỐNG
    + Là nguồn gen được sưu tập trong tự nhiên về một giống vật nuôi cây trồng nào đó  bộ sưu tập giống


    + Là các kết quả lai giống của một tổ chức nghiên cứu giống cây trồng, vật nuôi được cất giữ, bảo quản trong một ngân hàng gen

    +Các giống địa phương có tổ hợp nhiều gen thích nghi tốt với điều kiện môi trường nơi chúng sống
    + Giúp tiết kiệm công sức, tài chính cho việc thu thập và tạo vật liệu ban đầu của công tác chọn giống
    Vai trò của nguồn gen tự nhiên, nguồn gen nhân tạo?
    I. Giới thiệu về nguồn gen tự nhiên và nhân tạo

    Tiết 23: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
    II. Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp (BDTH)
    * Khái niệm biến dị tổ hợp
    * Phương pháp tạo biến dị tổ hợp: lai
    * Vai trò của biến dị tổ hợp:
    Biến dị tổ hợp do lai tạo ra một số lượng lớn các kiểu gen khác nhau thể hiện qua vô số kiểu hình=> là nguồn nguyên liệu cho chọn giống vật nuôi và cây trồng
    Nguồn vật liệu cho chọn giống:+ Biến dị tổ hợp
    + Đột biến
    + ADN tái tổ hợp
    I. Giới thiệu về nguồn gen tự nhiên và nhân tạo

    Tiết 23: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
    II. Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp (BDTH)
    1. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
    Thế nào là giống thuần?
    Ý nghĩa của giống thuần trong chăn nuôi và trồng trọt?
    Hãy quan sát và phân tích sơ đồ sau:
    AABBcc x aabbCC
    AaBbCc
    AABBCC
    AABbCC
    AAbbCC
    AaBbCC
    AabbCC
    aaBBCC
    AaBbCC
    AABBCC
    AABbCC
    AAbbCC
    AAbbCC
    AAbbCC
    AAbbCC
    AabbCC
    aabbCC
    AAbbCC
    AAbbCC
    P:
    F1:
    F2:
    F3:
    F5:
    F4:
    Sơ đồ lai minh hoạ quá trình chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn
    Nêu các bước để tạo giống thuần từ nguồn BDTH?
    I. Giới thiệu về nguồn gen tự nhiên và nhân tạo

    Tiết 23: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
    II. Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp (BDTH)
    1. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
    Các bước tạo giống thuần:
    + Chọn những dòng thuần chủng tốt nhất trong nguồn BDTH ban đầu
    + Lai các dòng thuần chủng với nhau và chọn lọc ra những tổ hợp gen mong muốn
    + Nhân giống thuần chủng từ các tổ hợp gen đã chọn
    I. Giới thiệu về nguồn gen tự nhiên và nhân tạo

    Tiết 23: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
    II. Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp (BDTH)
    1. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
    2. Tạo giống có ưu thế lai.
    a. Khái niệm:
    Giống Gà Ri
    Con trống: 2,5 kg; con mái:1,2 kg.
    đẻ 4-5 lứa/năm, mỗi lứa 10-15 trứng.
    Thịt thơm ngon. Dễ nuôi, chịu khó tìm kiếm mồi, ít dịch bệnh
    Giống Gà Ross 208
    Dòng trống: 4,5 kg; dòng mái: 4 kg.
    Năng suất trứng:170-180 quả/con/năm
    Thời gian đẻ 1 lần kéo dài 6-7 tháng.
    Giống gà Rốt- Ri: Giống lai
    Gà chuyên trứng: 160-180 trứng/năm
    Con trống : 2,2 -2,8 kg, Con mái: 1,7 - 2kg
    Gà khoẻ, chóng lớn hơn hẳn so với gà ri, chống chịu bệnh tật khá.


    X
    I. Giới thiệu về nguồn gen tự nhiên và nhân tạo

    Tiết 23: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
    II. Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp (BDTH)
    1. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
    2. Tạo giống có ưu thế lai.
    a. Khái niệm:
    ƯTL là hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ
    I. Giới thiệu về nguồn gen tự nhiên và nhân tạo

    Tiết 23: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
    II. Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp (BDTH)
    1. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
    2. Tạo giống có ưu thế lai.
    a. Khái niệm:
    b. Phương pháp tạo ƯTL
    - Tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau
    - Lai các dòng thuần với nhau và tuyển chọn các tổ hợp lai có ƯTL cao mong muốn
    + Lai thuận nghịch:
    ♀A x ♂B
    ♂A x ♀B
    DT 57 sinh trưởng khoẻ, cứng cây, chống đổ tốt, kháng bệnh bạc lá, năng suất đạt 69 tạ/ha
    Khang dân 18
    Khả năng chống đổ kém, nhiễm bệnh Bạc lá. năng suất đạt 55 tạ/ha

    IRRB21
    Khả năng chống đổ, chống bệnh Bạc lá tốt, năng suất đạt 75 tạ/ha

    I. Giới thiệu về nguồn gen tự nhiên và nhân tạo

    Tiết 23: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
    II. Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp (BDTH)
    1. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
    2. Tạo giống có ưu thế lai.
    a. Khái niệm:
    b. Phương pháp tạo ƯTL
    - Tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau
    - Lai các dòng thuần với nhau và tuyển chọn các tổ hợp lai có ƯTL cao mong muốn
    + Lai khác dòng đơn:
    + Lai thuận nghịch:
    Dòng A x Dòng B
    Dòng C
    ♀A x ♂B
    ♂A x ♀B
    GIỐNG NGÔ LAI ĐƠN V98-1
    Năng suất trung bình : 57,7 - 76,4 tạ/ha, V98-1 là giống ngô lai nội địa tốt, chịu thâm canh, ít sâu bệnh, tiềm năng năng suất cao, thích hợp với phía Nam, trồng được cả 2 vụ, có triển vọng phát triển.
    X
    giống ngô D1
    giống ngô D2
    I. Giới thiệu về nguồn gen tự nhiên và nhân tạo

    Tiết 23: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
    II. Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp (BDTH)
    1. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
    2. Tạo giống có ưu thế lai.
    a. Khái niệm:
    b. Phương pháp tạo ƯTL
    - Tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau
    - Lai các dòng thuần với nhau và tuyển chọn các tổ hợp lai có ƯTL cao mong muốn
    + Lai khác dòng đơn:
    + Lai khác dòng kép:
    + Lai thuận nghịch:
    Dòng A x Dòng B
    Dòng C
    Dòng A x Dòng B
    Dòng G
    Dòng C
    Dòng D x Dòng E
    x Dòng G
    Dòng C
    Dòng H
    ♀A x ♂B
    ♂A x ♀B
    I. Giới thiệu về nguồn gen tự nhiên và nhân tạo

    Tiết 23: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
    II. Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp (BDTH)
    1. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
    2. Tạo giống có ưu thế lai.
    a. Khái niệm:
    b. Phương pháp tạo ƯTL
    c. Cơ sở khoa học của ƯTL
    Giải thích hiện tượng ưu thế lai:
    P AABBCC x aabbcc
    F1:
    AaBbCc
    > aabbcc
    AABBCC <
    Ở trạng thái dị hợp về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có kiểu hình vượt trội về nhiều mặt hơn so với các dạng bố mẹ thuần chủng (trạng thái đồng hợp)
     Giả thuyết siêu trội
    AaBbCc
    AABBCC < AaBbCc > aabbcc
    I. Giới thiệu về nguồn gen tự nhiên và nhân tạo

    Tiết 23: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
    II. Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp (BDTH)
    1. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
    2. Tạo giống có ưu thế lai.
    a. Khái niệm:
    b. Phương pháp tạo ƯTL
    c. Cơ sở khoa học của ƯTL
    d. Ứng dụng của phương pháp tạo giống có ƯTL cao
    …do tỉ lệ dị hợp giảm dần, tỉ lệ đồng hợp lặn tăng lên
    Sơ đồ sự biến đổi tỉ lệ thể dị hợp và thể đồng hợp do tự thụ phấn
    ▼Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ?
    I. Giới thiệu về nguồn gen tự nhiên và nhân tạo

    Tiết 23: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
    II. Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp (BDTH)
    1. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
    2. Tạo giống có ưu thế lai.
    a. Khái niệm:
    b. Phương pháp tạo ƯTL
    c. Cơ sở khoa học của ƯTL
    d. Ứng dụng của phương pháp tạo giống có ƯTL cao
    - Con lai F1 dùng làm sản phẩm, không dùng để nhân giống vì ƯTL được biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ
    Hãy cho biết thành tựu chọn giống ở Việt Nam về một vài giống cây trồng vật nuôi có ưu thế lai?
    I. Giới thiệu về nguồn gen tự nhiên và nhân tạo

    Tiết 23: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
    II. Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp (BDTH)
    1. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
    2. Tạo giống có ưu thế lai.
    a. Khái niệm:
    b. Phương pháp tạo ƯTL
    c. Cơ sở khoa học của ƯTL
    d. Ứng dụng của phương pháp tạo giống có ƯTL cao
    - Con lai F1 dùng làm sản phẩm, không dùng để nhân giống vì ƯTL được biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ
    - Một vài thành tựu ứng dụng ƯTL trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
    *Giống lúa Peta x Giống lúa Dee – geo woo – gen



    Takudan x Giống IR8 x IR – 12 – 178




    IR22 CICA4
    *DT10(cho năng suất cao) x OM80(chất lượng gạo ngon)

    DT17
    Lúa:
    Giống cá
    Cá chép lai 3máu
    Cá trê lai
    x
    Trê châu phi
    Trê vàng
    trê lai
    CỦNG CỐ
    Câu 1: Giao phối cận huyết và tự thụ phấn được sử dụng với mục đích gì trong chọn giống?
    A. Tạo dòng thuần và củng cố các đặc tính quý
    B. Kiểm tra và đánh giá kiểu gen của từng dòng thuần
    C. Chuẩn bị nguồn gen cho tạo ưu thế lai, tạo giống mới
    D. Cả A, B và C
    Câu 2: Vì sao biến dị tổ hợp(BDTH) có vai trò quan trọng trong công tác chọn giống?
    A. Vì BDTH làm phát sinh ra nhiều kiểu gen mới.
    B. Vì BDTH làm xuất hiện nhiều gen quý
    C. Vì BDTH tập trung nhiều gen, gen quý
    D. Vì BDTH khống chế được sự biểu hiện của gen xấu
    Câu 3: Cơ sở di truyền học của hiện tượng ưu thế lai là gì?
    A. F1 dị hợp gen trội át chế gen lặn
    B. Các gen trội tập trung(của bố và mẹ) làm tăng cường tương tác cộng gộp
    C. Cơ thể dị hợp có ưu thế hơn trong biểu hiện tính trạng trội so với các cơ thể đồng hợp
    D. Cả A, B, C
    Lai 2 dòng thuần chủng với nhau sẽ luôn cho ra con lai có ưu thế lai cao.
    Lai 2 dòng thuần chủng khác xa nhau về khu vực địa luôn cho ưu thế lai cao.
    Chỉ có một số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có thể cho ưu thế lai.
    Người ta không sử dụng con lai có ưu thế lai cao làm giống vì con lai thường không đồng nhất về kiểu hình.
    Câu 4: Câu nào dưới đây giải thích về ưu thế lai là đúng?
    DẶN DÒ
    Học bài cũ, đọc trươc bài 23 – T92 SGK
    Xem thêm mục “em có biêt ” – T91SGK
    Sưu tâm các thành tưụ tạo giống bằng phương pháp gây đột biến
    Bài học đến đây kết thúc!
    Chúc các em học tập tốt!
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓